fbpx

1     Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định về mức tưới và chế độ tưới tiêu nước cho một số loại cây lương thực và cây thực phẩm chính.

1.2  Có thể vận dụng quy định trong tiêu chuẩn này để xác định chế độ tưới cho một số loại cây trồng khác có thời vụ và đặc điểm sinh trưởng tương tự với loại cây trồng có trong tiêu chuẩn.

1.3  Tiêu chuẩn này áp dụng trong tính toán thiết kế quy hoạch thủy lợi, đầu tư xây dựng công trình, quản lý và vận hành các hệ thống thủy lợi.

2    Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Tưới rãnh (Furrow irrigation)

Kỹ thuật tưới ở ruộng trồng khô. Nước tưới được đưa vào các rãnh giữa các luống cây để ngấm dần vào đất theo chiều ngang dưới tác dụng của lực mao quản biến thành nước trong đất để nuôi cây.

2.2

Tưới ngập (Flood irrigation)

Kỹ thuật tưới đảm bảo duy trì trên mặt ruộng một lớp nước đồng đều phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lớp nước trên mặt ruộng sẽ được ngấm xuống đất nhờ trọng lực.

2.3

Tưới dải (Strip irrigation)

Còn gọi là tưới tràn, là kỹ thuật đưa nước từ từ vào ruộng với lưu lượng nhỏ. Trong quá trình tưới tốc độ nước chảy trên dải đất và tốc độ nước ngấm xuống đất gần bằng nhau nên sau khi ngừng tưới lượng nước ngấm xuống đất cũng vừa đạt mức tưới yêu cầu

2.4

Tưới phun mưa (Spray irrigation)

Kỹ thuật cung cấp nước cho cây trồng dưới dạng mưa nhân tạo bằng các thiết bị phun mưa.

2.5

Tưới ngầm (Underground irrigation)

Kỹ thuật sử dụng đường ống và các thiết bị phụ trợ đặt ngầm dưới đất ở một độ sâu nhất định để đưa nước cung cấp cho cây trồng từ dưới đất lên. Nước trong đường ống nhờ áp lực phù hợp được phun lên làm ẩm tầng đất nuôi cây.

2.6

Biện pháp giữ ẩm (Methods for retaining humidity)

Biện pháp hạn chế khả năng bốc thoát hơi nước của đất hoặc các biện pháp cải tạo đất để tăng khả năng giữ ẩm, giữ nước mưa của đất.

2.7

Độ ẩm của đất  (Soil moisture)

Khả năng chứa nước của đất, được tính bằng phần trăm độ rỗng của đất hoặc phần trăm trọng lượng đất.

2.8

Độ ẩm thích hợp (Adequate moisture)

Độ ẩm trong đất phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của từng loại cây trồng.

2.9

Độ ẩm bão hòa (Saturation)

Còn gọi là độ ẩm toàn phần, là độ ẩm đạt được khi toàn bộ khe rỗng của đất được chứa đầy nước.

2.10

Độ ẩm tối đa đồng ruộng (Field capacity)

Độ ẩm tương ứng với trường hợp tầng đất canh tác được làm bão hoà nước.

2.11

Độ ẩm cây héo (Wilting point)

Độ ẩm nhỏ nhất của đất mà tại trị số đó cây trồng không thể hút được nước để nuôi cây.

2.12

Chế độ tưới tiêu (Irrigation and drainage regime)

Chế độ điều tiết nước mặt ruộng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây trồng.

2.13

Chế độ tưới cho cây trồng (Irrigation regime for crops)

Bao gồm thời điểm cần tưới, thời gian và mức tưới mỗi đợt, số đợt tưới và mức tưới cho toàn vụ và trong thời gian sinh trưởng của cây trồng.

2.14

Chế độ tưới tiết kiệm nước (Water-efficient irrigation regime)

Chế độ tưới có mức tưới nhỏ hơn mức tưới của chế độ tưới thông thường nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu sinh trưởng và phát triển bình thường của cây trồng nhờ áp dụng một quy trình hay biện pháp tưới thích hợp.

2.15

Mức tưới (Irrigation rate)

Lượng nước cần tưới cho mỗi đợt tưới trên một đơn vị diện tích canh tác, được ký hiệu là m, đơn vị tính là m3/ha.

2.16

Mức tưới toàn vụ  (Total irrigation rate)

Lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện tích canh tác trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng, được ký hiệu là M, đơn vị tính là m3/ha.

2.17

Chế độ tiêu cho cây trồng (Drainage regime for crops)

Bao gồm thời điểm tiêu nước, thời gian và độ sâu lớp nước cần tiêu, đường quá trình hệ số tiêu.

2.18

Hệ số tiêu (Coefficient of drainage)

Lượng nước cần thiết phải đưa ra khỏi một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian để đảm bảo yêu cầu về nước của các đối tượng phục vụ có mặt trên diện tích đó. Hệ số tiêu được ký hiệu là q ký hiệu là l/s.ha.

2.19

Hệ số tưới (Coefficient of irrigation)

Lượng nước cần thiết phải cung cấp cho một đơn vị diện tích canh tác trong một đơn vị thời gian để đáp ứng yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng có mặt trên diện tích đó, ký hiệu là l/s.ha.

2.20

Khu tiêu  (Drainage area)

Diện tích đất được khoanh vùng để tiêu nước cho cây trồng và các đối tượng cần tiêu.

2.21

Khu tưới  (Irrigation area)

Diện tích đất được khoanh vùng để cấp nước tưới cho cây trồng

2.22

Gieo sạ  (Direct sowing)

Biện pháp gieo thẳng hạt lúa xuống ruộng, không qua giai đoạn làm mạ và cấy.

2.23

Mất lấm (Drying – swamped area without crack)

Hiện tượng đất ruộng lúa nước đã được cày bừa kỹ thành bùn nhão nhưng lại bị khô nước, không còn bùn và chưa bị nứt chân chim.

2.24

Đất trũng hẩu (Swamped area with rich organic sustains)

Vùng đất trũng bị lầy thụt giàu chất hữu cơ làm cho lúa bị lốp.

2.25

Lộ ruộng (Bare field method)

Biện pháp tiêu cạn nước trong ruộng để khô từ 2 ngày đến 3 ngày nhằm kích thích lúa đẻ nhánh nhanh và tập trung.

2.26

Phơi ruộng  (Water evacuation method for fields in short term)

Biện pháp tháo cạn nước trong ruộng, để khô từ 5 ngày đến 7 ngày nhằm hạn chế lúa đẻ nhánh nhanh, tăng nhánh hữu hiệu và diệt những nhánh vô hiệu.

2.27

Đất ải  (Plough-loose soil)

Đất ruộng được cày lật lên và phơi khô nỏ.

2.28

Đất dầm (Packed soil)

Đất được duy trì lớp nước thường xuyên trên ruộng đến khi làm đất.

2.29

Thời kỳ đổ ải  (Irrigated period for plough-loose soil)

Thời kỳ đưa nước vào ruộng đất ải để làm đất chuẩn bị gieo cấy.

2.30

Thời kỳ tưới dưỡng  (Irrigation during growing periods)

Thời kỳ đưa nước vào ruộng để bù đắp lượng nước tổn hao và duy trì độ sâu lớp nước thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng từ lúc mới cấy đến lúc thu hoạch.

2.31

Ngập trắng  (Completely floods)

Hiện tượng nước ngập sâu không nhìn thấy ngọn lúa.

2.32

Hệ số cây trồng  (Crop coefficient) Tỉ số giữa lượng bốc thoát hơi nước thực tế trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng với lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng được tính toán dựa trên các tài liệu khí tượng, được ký hiệu là Kc. Giá trị hệ số Kc phụ thuộc vào giống, loại cây trồng và từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai, thời vụ và biện pháp canh tác.

Chế độ tưới tiêu nước cho cây ngô

4.1    Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cây ngô

Độ ẩm đất thích hợp của cây ngô phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Thời kỳ từ 2 lá đến 4 lá: độ ẩm thích hợp từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Thời kỳ còn lại (từ 7 lá đến chín sữa): độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

4.2    Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

4.2.1  Làm đất trồng ngô: Khi làm đất trồng ngô nếu thấy đất quá khô và có độ ẩm dưới 60 % độ ẩm tối đa đồng ruộng cần cấp nước với mức tưới từ 150 m3/ha đến 200 m3/ha, để qua một ngày đêm cho nước ngấm hết mới tiến hành làm đất gieo hạt.

4.2.2  Thời kỳ từ nẩy mầm đến khi cây phát triển được từ 2 lá đến 4 lá: sau khi tỉa cây, xới xáo làm cỏ, bón thúc đợt 1 và tưới một đợt với mức từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha.

4.2.3  Thời kỳ có từ 2 lá đến 4 lá tới thời kỳ có từ 7 lá đến 10 lá: sau khi bón thúc đợt 2, cây ngô sắp trổ cờ, tưới với mức từ 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

4.2.4  Thời kỳ trổ cờ phun râu: sau khi bón nuôi bắp, tưới với mức từ 250 m3/ha/lần đến 300 m3/ha/lần.

4.2.5  Thời kỳ phát triển hạt: tưới với mức từ 250 m3/ha/lần đến 300 m3/ha/lần.

4.2.6  Trước thu hoạch 1 tuần: không cần tưới.

4.2.7  Tổng mức tưới cả vụ từ 2 000 m3/ha đến 2 500 m3/ha với số lần tưới từ 8 lần đến 10 lần, chu kỳ tưới từ 10 ngày đến 14 ngày.

CHÚ THÍCH:thời kỳ tưới quan trọng quyết định đến năng suất ngô là thời kỳ trổ cờ, phun râu, phát triển hạt.

4.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho ngô chủ yếu là tưới rãnh, tưới giải hoặc tưới phun mưa.

4.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

4.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới như sau:

– Lượng mưa nhỏ hơn 10 mm: cần tưới đủ mức tưới;

– Lượng mưa từ 10 mm đến 20 mm: cần tưới bổ sung từ 1/2 mức tưới đến 1/3 mức tưới;

– Lượng mưa trên 20 mm: coi như một lần tưới.

4.4.2  Nếu đất bị hạn (khi độ ẩm của đất đạt từ 40 % độ ẩm tối đa đồng ruộng trở xuống) và nguồn nước cấp không đủ thì cần tập trung tưới vào các thời kỳ trổ cờ phun râu và phát triển hạt.

4.4.3  Sau mỗi lần tưới hoặc sau khi mưa to cần tiêu cạn nước trong rãnh, đặc biệt các thời kỳ cây con và thời kỳ trổ cờ phun râu.

5   Chế độ tưới tiêu nước cho cây lạc

5.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cây lạc

Độ ẩm đất thích hợp của cây lạc phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Nảy mầm: độ ẩm thích hợp từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Cây con: độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 70 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Ra hoa, đâm tia, tạo quả (củ) ra hạt: độ ẩm thích hợp từ 75 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Quả già: nhu cầu nước giảm, độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 70 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

5.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

5.2.1  Khi làm đất gieo hạt nếu thấy đất quá khô và có độ ẩm dưới 60 % độ ẩm tối đa đồng ruộng cần cấp nước tưới với mức tưới từ 150 m3/ha đến 200 m3/ha, để qua một ngày đêm cho nước ngấm hết mới được gieo hạt.

5.2.2  Thời kỳ từ lúc nẩy mầm đến 2 lá thật: nếu độ ẩm đất nhỏ hơn 60 % độ ẩm tối đa đồng ruộng cần tưới với mức từ 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

5.2.3  Thời kỳ có 2 lá thật đến trước khi ra hoa từ 10 ngày đến 12 ngày: tưới với mức 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

5.2.4  Thời kỳ ra hoa, đâm tia tạo quả non ra hạt: tưới với mức từ 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

5.2.5  Thời kỳ quả già: tưới với mức 200 m3/ha/lần.

5.2.6  Trước thu hoạch 1 tuần: không cần tưới.

5.2.7  Tổng mức tưới cả vụ trung bình 2 000 m3/ha; chu kỳ gữa hai lần tưới từ 10 ngày đến 15 ngày.

CHÚ THÍCH:Thời kỳ tưới quan trọng quyết định đến năng suất lạc là thời kỳ ra hoa, đâm tia, tạo quả ra hạt.

5.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho lạc phổ biến là tưới rãnh hoặc tưới phun mưa.

5.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

5.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới theo quy định tại 4.4.1

5.4.2  Nếu đất bị hạn cần tập trung nước tưới vào các thời kỳ cây con, tạo quả ra hạt.

5.4.3  Sau mỗi lần tưới hoặc sau khi mưa to cần tiêu cạn nước trong rãnh, đặc biệt các thời kỳ cây con, tạo quả và ra hạt.

6   Chế độ tưới tiêu nước cho cây đậu tương

6.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cây đậu tương

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây đậu tương phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 65 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Nảy mầm và mọc: độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 75 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Cây con (có lứa hoa đầu tiên): độ ẩm thích hợp từ 60 % đến 65 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Ra hoa, tạo quả non và hình thành quả: độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Quả chín: nhu cầu nước giảm, độ ẩm thích hợp từ 60 % đến 65 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

6.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

6.2.1  Khi làm đất gieo hạt nếu thấy đất quá khô và có độ ẩm dưới 65 % độ ẩm tối đa đồng ruộng cần cấp nước tưới với mức tưới từ 150 m3/ha đến 200 m3/ha, để qua một ngày đêm cho nước ngấm hết mới được gieo hạt.

6.2.2  Thời kỳ từ lúc nảy mầm đến lứa hoa đầu tiên (cây con): nếu độ ẩm nhỏ hơn 55 % độ ẩm tối đa đồng ruộng, tưới với mức tưới từ 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

6.2.3   Thời kỳ ra hoa tạo quả non: trước khi ra hoa từ 10 ngày đến 12 ngày và khi ra hoa rộ, tưới với mức từ 200 m3/ha/lần đến 250 m3/ha/lần.

6.2.4   Thời kỳ hình thành quả: tưới với mức từ 250 m3/ha/lần đến 300 m3/ha/lần.

6.2.5   Thời kỳ quả chín: tưới với mức 200 m3/ha/lần.

6.2.6   Thu hoạch quả tươi: tưới nước đến trước lúc thu hoạch.

6.2.7   Thu hoạch quả khô: ngừng cấp nước tưới từ 20 ngày đến 25 ngày trước khi thu hoạch.

6.2.8   Tổng mức tưới cả vụ trung bình 2 000 m3/ha, chu kỳ gữa hai lần tưới là 15 ngày.

CHÚ THÍCH:thời kỳ tưới quyết định đến năng suất là thời kỳ đậu tương ra hoa tạo quả non và thời kỳ hình thành quả.

6.3    Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho đậu tương phổ biến là tưới rãnh hoặc tưới phun mưa.

6.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

6.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới theo quy định tại 4.4.1.

6.4.2   Cần chuẩn bị đủ nguồn nước để tập trung tưới chống hạn khi đất bị hạn trong các giai đoạn sinh trưởng sau:

– Vụ xuân thường xảy ra hạn vào thời kỳ gieo hạt và thời kỳ cây con;

– Vụ đông thường xảy ra hạn vào thời kỳ ra hoa tạo quả.

6.4.3  Sau mỗi lần tưới hoặc sau khi mưa to cần tiêu cạn nước trong rãnh, đặc biệt các thời kỳ cây con tạo quả và ra hoa tạo quả phát triển hạt. Mùa mưa (vụ hè ở miền Bắc, vụ thu và vụ đông ở miền Nam), cần chú ý tiêu thoát nước, không để ngập lâu.

7  Chế độ tưới tiêu nước cho cây khoai tây

7.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của khoai tây

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây khoai tây phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 70 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Cây con (sau khi mọc từ 12 ngày đến 15 ngày): độ ẩm thích hợp bằng 70 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Hình thành các tia củ: độ ẩm thích hợp bằng 70 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Củ phình to (thân lá phát triển): độ ẩm thích hợp từ 75 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Tích lũy dưỡng chất vào củ (thân lá ngừng phát triển): độ ẩm thích hợp từ 75 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

7.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

7.2.1  Khi làm đất trồng khoai tây nếu thấy đất quá khô và có độ ẩm dưới 70 % độ ẩm tối đa đồng ruộng cần cấp nước tưới với mức tưới từ 150 m3/ha đến 200 m3/ha, để qua một ngày đêm cho nước ngấm hết mới được gieo trồng.

7.2.2  Giai đoạn cây con: tưới với mức từ 250 m3/ha/lần đến 300 m3/ha/lần.

7.2.3  Giai đoạn hình thành các tia củ: tưới với mức từ 300 m3/ha/lần đến 400 m3/ha/lần.

7.2.4  Giai đoạn củ phình to và tích lũy dưỡng chất: tưới với mức từ 300 m3/ha/lần đến 400 m3/ha/lần.

7.2.5  Trước thu hoạch từ 15 ngày đến 20 ngày, không cần tưới. Nếu có mưa to cần khẩn trương tiêu cạn nước trong rãnh.

7.2.6  Quy định về mức tưới và tổng lượng nước tưới như sau:

a) Mức tưới mỗi lần:

– Đất pha cát, mức từ 200 m3/ha đến 300 m3/ha;

– Đất thịt: mức tưới từ 300 m3/ha đến 400 m3/ha;

b) Tổng mức tưới cả vụ trung bình từ 1 200 m3/ha  đến 2 000 m3/ha với số lần tưới từ 3 lần đến 5 lần. Chu kỳ tưới gữa hai lần tưới từ 15 ngày đến 20 ngày;

c) Nên kết hợp tưới cùng với những đợt bón thúc phân vô cơ.

CHÚ THÍCH:thời kỳ tưới quyết định đến năng suất khoai tây là thời kỳ hình thành tia củ, củ phình to và thời kỳ tích lũy dưỡng chất.

7.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho khoai tây phổ biến là tưới rãnh hoặc tưới phun mưa.

7.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

7.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới theo quy định tại 4.4.1.

7.4.2   Khi gặp thời tiết nồm, cường độ ánh sáng yếu, độ ẩm không khí cao hoặc khi khoai tây bị bệnh mốc sương thì không cần tưới.

7.4.3   Nếu đất bị hạn cần tập trung tưới vào các thời kỳ củ phình to và tích lũy dưỡng chất.

7.4.4  Sau mỗi lần tưới hoặc sau khi mưa to cần khẩn trương tiêu cạn nước trong rãnh không để quá một ngày đêm, đặc biệt các thời kỳ củ phình to và tích lũy dưỡng chất.

8   Chế độ tưới tiêu nước cho cây khoai lang

8.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của khoai lang

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây khoai lang phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Đặt hom bén rễ đến hồi xanh: độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 75 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Hồi xanh đến đâm tia thành củ:  độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 75 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Phát triển củ (củ phình to và tích lũy dưỡng chất): độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 75 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

8.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

8.2.1  Làm đất đặt hom: nếu đất quá khô có độ ẩm dưới 65 % độ ẩm tối đa đồng ruộng, cần tưới với mức từ 150 m3/ha đến 200 m3/ha, để qua một ngày đêm cho nước ngấm hết rồi mới tiến hành làm đất đặt hom khoai.

8.2.2  Thời kỳ từ đặt hom đến bén rễ hồi xanh: cần tưới nước để khoai bén rễ phục hồi nhanh với mức tưới mỗi lần từ 200 m3/ha đến 300 m3/ha.

8.2.3  Thời kỳ từ hồi xanh đến đâm tia thành củ (sau khi trồng từ 30 ngày đến 40 ngày): bón thúc vun luống cao, kết hợp đưa nước vào rãnh. Mức tưới mỗi lần từ 200 m3/ha đến 300 m3/ha.

8.2.4  Thời kỳ củ phình to và tích lũy dưỡng chất (sau khi trồng từ 40 ngày đến 50 ngày): cần tưới một lần với mức từ 200 m3/ha đến 300 m3/ha.

8.2.5  Trước thu hoạch từ 15 ngày đến 20 ngày: không cần tưới, nếu có mưa to cần khẩn trương tiêu cạn nước trong rãnh.

8.2.6  Tổng mức tưới toàn vụ từ 1 200 m3/ha đến 1 400 m3/ha với số lần tưới từ 3 lần đến 4 lần.

CHÚ THÍCH: Thời kỳ tưới quyết định đến năng suất là thời kỳ hình thành tia củ, củ phình to và tích lũy dưỡng chất.

8.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho khoai lang phổ biến là tưới rãnh.

8.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

8.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới theo quy định tại 4.4.1.

8.4.2  Khi xuất hiện trận mưa có tổng lượng từ 20 mm trở lên cần kịp thời tiêu ngay, không được để đọng nước trong rãnh quá một ngày đêm.

8.4.3  Cần chuẩn bị nguồn nước để phòng khi xảy ra hạn sẽ tập trung tưới vào các thời kỳ củ phình to và thời kỳ tích lũy dưỡng chất.

8.4.4  Không được tưới trong quá trình phun thuốc trừ sâu.

9   Chế độ tưới tiêu nước cho cây súp lơ

9.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cây súp lơ

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây súp lơ phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 70 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Gieo hạt: độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Ra luống đến trải lá bàng và bắt đầu ra hoa: độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Ra hoa đến thu hoạch: độ ẩm thích hợp từ 75 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

9.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

9.2.1  Thời kỳ từ gieo hạt đến ra luống:

– Gieo hạt xong, trên luống được phủ lớp rơm rạ (trấu), mỗi ngày một lần tưới ẩm;

– Khi cây mọc, bóc bỏ lớp phủ, hàng ngày tưới từ 1 lần đến 2 lần vào sáng sớm và chiều mát;

– Khi cây có từ 3 lá đến 4 lá tới lúc nhổ ra luống trồng, hàng ngày tưới từ 1 lần đến 2 lần. Cần tưới đủ ẩm trước khi nhổ cây ra luống (nhổ lúc trời mát hoặc chiều tối).

9.2.2  Thời kỳ từ bén rễ đến bắt đầu ra hoa:

– Từ khi ra luống tới khi bén rễ: tưới đủ ẩm, mỗi ngày tưới một lần;

– Từ lúc bén rễ tới lúc trải lá bàng: mỗi lần tưới cách nhau từ 1 ngày đến 2 ngày;

– Từ lúc khép tán tới lúc ra hoa: mỗi lần tưới cách nhau từ 3 ngày đến 5 ngày.

9.2.3   Thời kỳ từ khi ra hoa tới khi thu hoạch: mỗi lần tưới cách nhau từ 4 ngày đến 5 ngày.

9.2.4  Tổng mức tưới toàn vụ từ 2 500 m3/ha đến 3 500 m3/ha. Số lần tưới từ 10 lần đến 12 lần với mức tưới mỗi lần từ 250 m3/ha đến 300 m3/ha. Tưới vào buổi sáng hoặc chiều mát.

CHÚ THÍCH : Thời kỳ tưới quyết định đến năng suất là thời kỳ ra hoa và phát triển hoa.

9.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho súp lơ phổ biến là tưới rãnh và tưới phun mưa.

9.4    Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

9.4.1   Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới theo quy định tại 4.4.1.

9.4.2  Khi xuất hiện trận mưa lớn phải kịp thời tiêu ngay, không được để đọng nước trong rãnh quá một ngày đêm.

9.4.3  Khi nhiệt độ không khí cao (vùng Bắc bộ) hoặc khô hanh (vùng Sa Pa, Đà Lạt) cần tưới mát cho cây thường xuyên với mức tưới nhỏ.

9.4.4  Vào mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp dưới mức bình thường cần tưới chống lạnh với mức tưới bằng 1/2 mức tưới mỗi lần.

9.4.5  Kết hợp tưới với các lần bón thúc phân vô cơ:

– Khi cây hồi xanh (sau khi trồng từ 7 ngày đến 10 ngày);

– Khi trải lá bàng (sau khi trồng từ 20 ngày đến 25 ngày);

– Trước khi cây ra hoa (sau khi trồng từ 35 ngày đến 40 ngày).

9.4.6  Những trường hợp sau đây không cần tưới:

– Trước khi thu hoạch từ 7 ngày đến 10 ngày;

– Trong quá trình phun thuốc trừ sâu.

9.5  Yêu cầu về chất lượng nước tưới

Nước tưới cho súp lơ phải phù hợp với quy định về nước dùng cho sản xuất ra an toàn. Không sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, nước thải chưa được xử lý, nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện, nước ao tù để tưới cho rau. Độ khoáng hóa cho phép trong nước tưới từ 1 g/l đến 5 g/l.

10    Chế độ tưới tiêu nước cho cây bắp cải

10.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cây bắp cải

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây bắp cải phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 70 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Từ lúc ra luống đến bén rễ hồi xanh và trải lá bàng: độ ẩm thích hợp từ 70 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Từ trải lá bàng đến cuộn và phát triển bắp: độ ẩm thích hợp từ 80 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

10.2  Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

10.2.1  Thời kỳ từ gieo hạt đến ra luống:

– Gieo hạt xong, trên luống được phủ lớp rơm, trấu dày từ 1 cm đến 2 cm, mỗi ngày tưới từ 1 lần đến 2 lần và tưới liên tục trong 3 ngày đến 4 ngày ;

– Khi cây mọc thì bóc bỏ lớp phủ rơm rạ, ngừng tưới từ 1 ngày đến 2 ngày, sau đó cứ cách 2 ngày tưới một lần;

– Trước khi ra luống (có từ 5 lá thật tới 6 lá thật), ngừng tưới từ 3 ngày đến 4 ngày để luyện cây con. Cần tưới đủ ẩm trước khi nhổ cây ra luống, nhổ lúc trời mát hoặc chiều tối.

10.2.2  Thời kỳ ra luống đến hồi xanh:

– Từ ra luống tới bén rễ: mỗi ngày tưới từ 1 lần tới 2 lần;

– Từ lúc bén rễ tới lúc hồi xanh: cứ cách 2 ngày tưới một lần với mức tưới từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha.

10.2.3  Thời kỳ từ khi hồi xanh tới trải lá bàng:

Tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết mà các lần tưới có thể cách nhau từ 3 ngày đến 5 ngày với mức tưới  mỗi lần từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha hoặc đưa nước vào ngập rãnh, sau đó phải tiêu cạn nước.

10.2.4  Thời kỳ từ trải lá bàng đến cuộn và phát triển bắp:

Thời kỳ này cần nhiều nước, mỗi lần tưới cách nhau từ 3 ngày đến 5 ngày với mức tưới 300 m3/ha.

10.2.5  Để tăng hiệu quả tưới, nên tưới vào buổi sáng hoặc chiều mát. Những lần tưới đầu mức tưới phổ biến từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha. Các lần tưới sau mức tưới tăng lên từ 250 m3/ha đến 300 m3/ha. Số lần tưới và mức tưới cả vụ như sau:

– Vụ sớm và chính vụ: có từ 6 lần tưới đến 8 lần tưới với tổng lượng nước tưới cả vụ từ 1 500 m3/ha đến 2 000 m3/ha;

– Vụ muộn: có từ 8 lần tưới đến 10 lần tưới với tổng mức tưới cả vụ từ 2 000 m3/ha đến 2 500 m3/ha.

CHÚ THÍCH :

1) Thời kỳ tưới quyết định đến năng suất là thời kỳ cuộn và phát triển bắp.

2) Trong điều kiện thời tiết bình thường, mức tưới mỗi lần tưới phụ thuộc vào loại đất trồng: đất có thành phần cơ giới trung bình và đất pha cát mức tưới mỗi lần từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha. Đất thịt và đất thịt pha cát mức tưới từ 300 m3/ha đến 400 m3/ha.

10.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho bắp cải phổ biến là tưới rãnh và tưới phun mưa.

10.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

10.4.1   Các trường hợp phải hiệu chỉnh chế độ tưới tiêu thực hiện theo quy định từ 9.4.1 đến 9.4.4.

10.4.2  Kết hợp tưới với các lần bón thúc phân vô cơ:

– Khi cây hồi xanh (sau khi trồng từ 7 ngày đến 10 ngày);

– Khi trải lá bàng (sau khi trồng từ 20 ngày đến 25 ngày);

– Thời kỳ cuộn và phát triển bắp (sau khi trồng từ 30 ngày đến 35 ngày).

10.4.3  Những trường hợp sau đây không cần tưới:

– Trước khi thu hoạch từ 7 ngày đến 15 ngày;

– Trong quá trình diệt trừ sâu bệnh;

– Khi bắp cải đã cuộn, gặp trời nồm và nóng.

10.5  Yêu cầu về chất lượng nước tưới

Thực hiện theo quy định tại 9.5.

11  Chế độ tưới tiêu nước cho cây cà chua

11.1   Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của cà chua

Độ ẩm đất thích hợp đối với cây cà chua phụ thuộc vào các thời kỳ sinh trưởng của nó, dao động trong khoảng từ 60 % đến 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng:

– Ra luống đến lứa quả đầu : độ ẩm thích hợp từ 65 % đến 75 % độ ẩm tối đa đồng ruộng;

– Nuôi quả (hình thành phát triển quả) từ lứa quả đầu: độ ẩm thích hợp từ 75 % đến 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.

11.2    Chế độ tưới tiêu theo các thời kỳ sinh trưởng

11.2.1  Thời kỳ từ gieo hạt :

– Gieo hạt xong, trên luống được một phủ lớp rơm, rạ dày từ 1 cm đến 2 cm, tưới đủ ẩm, mỗi ngày tưới một lần;

– Khi cây mọc được từ 1 lá thật đến 2 lá thật, bóc bỏ lớp phủ rơm rạ sau đó cách 2 ngày tưới một lần;

– Nhổ trồng ra luống khi cây có từ 5 lá thật tới 6 lá thật, cần tưới đủ ẩm trước khi nhổ cây ra luống. Nhổ cây lúc trời mát hoặc chiều tối.

11.2.2  Thời kỳ ra luống đến lứa hoa đầu tiên:

– Cây hồi xanh: tưới ẩm, số lần tưới từ 1 lần tới 2 lần;

– Hồi xanh đến lứa quả đầu tiên: tưới ẩm, số lần tưới từ 1 lần tới 2 lần.

11.2.3  Thời kỳ nuôi quả (hình thành phát triển quả) từ lứa quả đầu tiên: tưới ẩm, số lần tưới từ 4 lần tới 5 lần.

11.2.4  Để tăng hiệu quả tưới, nên tưới vào buổi sáng hoặc chiều mát. Tổng mức tưới toàn vụ từ 1 500 m3/ha đến 2 000 m3/ha với số lần tưới từ 6 lần đến 7 lần.

CHÚ THÍCH :

1) Thời kỳ tưới quyết định đến năng suất là thời kỳ nuôi quả (hình thành phát triển quả) từ lứa quả đầu tiên ;

2) Trong điều kiện thời tiết bình thường, mức tưới mỗi lần tưới phụ thuộc vào loại đất trồng: đất có thành phần cơ giới nhẹ và đất pha cát mức tưới mỗi lần từ 200 m3/ha đến 250 m3/ha. Đất thịt mức tưới từ 250 m3/ha đến 300 m3/ha.

11.3   Kỹ thuật tưới

Kỹ thuật tưới cho cà chua phổ biến là tưới rãnh và tưới phun mưa.

11.4   Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ tưới tiêu

11.4.1   Các trường hợp phải hiệu chỉnh chế độ tưới tiêu thực hiện theo quy định tại từ 9.4.1 đến 9.4.4.

11.4.2    Đất bị hạn: Tập trung tưới vào thời kỳ nuôi quả, tối thiểu 2 lần tưới.

11.4.3    Kết hợp tưới với các lần bón thúc phân vô cơ:

– Khi cây hồi xanh (sau khi trồng từ 7 ngày đến 10 ngày);

– Khi cây ra nụ hoa (sau khi trồng từ 20 ngày đến 25 ngày);

– Sau khi đậu quả đợt đầu (sau khi trồng 40 ngày) ;

– Sau khi thu hoạch quả lần đầu.

11.4.4   Sau khi tưới từ 1 ngày đến 2 ngày cần bấm nhánh tỉa cành .

11.4.5   Những trường hợp sau đây không cần tưới :

– Trước khi thu hoạch quả chín và quả ương;

– Trong quá trình diệt trừ sâu bệnh.

11.5  Yêu cầu về chất lượng nước tưới

Thực hiện theo quy định tại 9.5.

Sale!

Béc phun mưa cánh đập - chỉnh góc

Aladin-121B

25.000  16.000 

Phụ kiện trung tâm hệ thống tưới

Venturi 34mm

Sale!

Béc phun mưa cánh đập - chỉnh góc

Taiwan K-1602G

30.000  25.000